Cách tính lục nhân tiểu độn

no image
. CÁCH LẤY CUNG 
1- Khởi THÁNG ở cung ĐẠI AN, bắt đầu từ tháng GIÊNG, thứ tự theo chiều kim đồng hồ, mỗi cung một tháng. Sau khi có cung của tháng, ta khởi ngày MỒNG MỘT ở cung đó, đếm thuận mỗi cung một ngày tới ngày hiện tại. Ta khởi GIỜ ở cung đó là giờ TÝ, đếm mỗi giờ một cung cho tới giờ hiện tại. 
2- Thí dụ: Ngày 09 tháng 09 âm lịch, giờ Tị, có người nhờ tính, ta lấy cung như sau: 
- Tháng 09 ở cung TỐC HỈ, ngày 9 ở cung TIỂU CÁT, giờ Tị ở cung XÍCH KHẨU. Vậy ta có tháng TỐC HỶ + ngày TIỂU CÁT + giờ XÍCH KHẨU 
- Ở độn toán, người ta chỉ dùng NGÀY và GIỜ để tính, còn cung THÁNG chỉ phụ giúp thôi. 
- NGÀY là chủ, là mình. GIỜ là khách, là việc. 
- Tháng phụ gúp cho hai ý trên theo tuổi 

II. GIẢI THÍCH Ý NGHĨA SÁU CUNG 
1- ĐẠI AN: Tính chất cung này hiền lành, cầu an, gặp xấu giảm xấu, gặp tốt giảm tốt. 
Tượng hình:       Căn nhà, bất động sản, hộp gỗ 
Kinh nghiệm:     Xuất hành vào giờ, ngày Đại An, thì tìm người hay vắng nhà, lo việc hay bị dời ngày, chỉ có đi xa là bình an vô sự. 

2- LƯU LIÊN: Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt, vì nó là hành Hoả. 
Tượng hình:    Cơ quan luật pháp, nhà thương, nhà tù, giấy tờ. 
Kinh nghiệm:      Xuất hành vào giờ Lưu Liên dễ gặp người, và hay ngồi lâu, rất nhiều người có thư tín ở ngày Lưu Liên. 


3- TỐC HỈ:     Tính chất cung này là thông tin, thư tín, nói chung là các phương tiện và tính chất thông tin. 
Tượng hình:       Đám cưới, tình cảm, tin thư. 
Kinh nghiệm: Đang mong người ở xa mà gặp cung Tốc Hỷ thì người ở xa sẽ về. 

4- XÍCH KHẨU: Tính chất cung này là ăn uống, bàn cãi, nói chung là các chất có liên quan tới Miệng. 
Tượng hình:       Đám tiệc, đại hội, xe cộ, quán xá. 
Kinh nghiệm: Xuất hành mà gặp ngày hay giờ Xích Khẩu thì hay bặp chuyện bàn luận, ăn uống. 

5- TIỂU CÁT: Tính chất cung này chủ về lợi lộc, làm ăn giao dịch, buôn bán. 
Tượng hình:     Chợ búa, nơi giao dịch buôn bán. 
Kinh nghiệm:      Xuất hành vào ngày giờ Tiểu Cát thì hay gặp bạn, công việc trôi chảy tốt đẹp. 

6- KHÔNG VONG: Tính chất cung này là ma quái, tai nạn, trộm cắp, nói chung các tính chất xấu. 
Tượng hình:      Đám ma, nghĩa địa, vũng lầy. 
Kinh nghiệm:     Ngày giờ Không Vong rất xấu, rất nhiều người mất của vào ngày giờ này mà không tìm lại được. 

Ghi chú: 6 tính chất của 6 cung trên là tính chất căn bản dùng phối hợp với LỤC THẬP HOA GIÁP ngày và giờ (xem các phần sau) 
6 cung trên khi phối hợp với nhau sẽ mạng lại ý nghĩa mới. 
Sau đây là các ý nghĩa của các cung phối hợp với nhau: 

III. Ý NGHĨA MỚI CỦA 6 CUNG PHỐI HỢP 
1- ĐẠI AN 
+ Đại An: Bình an không có việc gì hết 
+ Lưu Liên: Dùng dằng khó quyết định, nửa muốn nửa không 
+ Tốc Hỉ: Nếu Tốc Hỉ là giờ, thì lợi việc tiến hành nhanh, gấp. 
+ Xích Khẩu: Dời đổi, đi đứng liên quan vận chuyển 
+ Tiểu Cát:      Thất nghiệp chờ việc, sửa nhà 
+ Không Vong: Buồn phiền, bế tắc. 

2- LƯU LIÊN 
+ Lưu Liên: Trì trệ, chờ đợi, rắc rối pháp luật 
+ Tốc Hỉ: Bực tức, thư tín xa 
+ Xích Khẩu: Xung đột mang tới pháp lý, hoạ khẩu 
+ Không Vong: Chui luồn, trốn chạy, các việc làm phi pháp. 
+ Đại An: Dùng dằng, khó quyết định. 

3- TỐC HỈ 
+ Tốc Hỉ: Có việc bất ngờ, tin thư xa. 
+ Xích Khẩu: Cãi vã, tranh luận, khẩu thiệt 
+ Tiểu Cát:      Có quà cáp, lợi lộc bất ngờ. 
+ Không Vong: Du lịch, vui chơi 
+ Đại An: Nếu Đại An là giờ, thì lợi việc lâu dài. 
+ Lưu Liên: Bực tức, thư tín xa. 

4- XÍCH KHẨU 
+ Xích Khẩu: Bạn luận, tranh cãi, ăn uống. 
+ Tiểu Cát:      Bàn làm ăn, dịch vụ, môi giới 
+ Không Vong: Trước xấu sau tốt (tốt phần sau) 
+ Đại An: Dời đổi, đi đứng, vận chuyển. 
+ Lưu Liên: Xung đột đưa tới pháp lý, hoạ khẩu. 
+ Tốc Hỉ: Cải vã, tranh luận, khẩu thiệt. 

5- TIỂU CÁT 
+ Tiểu Cát:      Công việc làm ăn lớn, lợi lộc lớn 
+ Không Vong: Tổn tài, lỗ lã, ốm đau 
+ Đại An: Thất nghiệp, chờ việc, sửa nhà. 
+ Lưu Liên: Tài lộc lớn, buôn bán lớn 
+ Tốc Hỉ: (coi phần trên) 
+ Xích Khẩu: (coi phần trên) 

6- KHÔNG VONG 
+ Không Vong: Chết chóc, xui rủi lớn, nói chung là các hiện tượng xấu ở độ cao. 
+ Đại An: (coi phần trên) 
+ Lưu Liên     (coi phần trên) 
+ Tốc Hỉ: (coi phần trên) 
+ Xích Khẩu: (coi phần trên) 
+ Tiểu Cát:      (coi phần trên) 
Share:

Khổng Minh Lục Diệu

no image

1. Ý nghĩa Lục Diệu là gì?

Lục diệu hay còn gọi là Lục nhâm, trong đó “Lục” nghĩa là sáu, “diệu” nghĩa là tinh diệu, là các sao. Ở đây các sao này chính là những trạng thái trong quá tình phát tiển. Nguyên nghĩa của cụm từ “Lục nhâm” nghĩa là sáu sao, chính là các đại lượng trong quá trình diễn biến của sự việc, giống như xét về chuyển động vật lý có các đại lượng, vận tốc, quãng đường, thời gian, gia tốc, trọng lượng, lực cản không khí, ma sát… Nguyên cuốn sách khổng minh lục diệu và phương pháp này nằm trong hệ thống binh pháp của Gia Cát Lượng có tên là “ngồi trên mình ngựa tính toán xem có kẻ thù nào truy đuổi”. Phương pháp tính này khác Tử vi đẩu số, kỳ môn độn, Bát tự, Mai hoa dịch số, Thái ất ở chỗ các môn này cần thời gian và tĩnh tâm, còn Lục diệu sử dụng trong hành quân, tác chiến nên cho ra đáp án, kết quả rất nhanh.

2. Cách tính ngày Tốt Xấu trên bàn tay dựa vào Lục Diệu

Một trong những ứng dụng của Lục diệu chính là dùng để chọn ngày tốt một cách nhanh chóng, trong điều kiện không có tài liệu, sách vở, hay smartphone, laptop hỗ trợ. Cách tính ngày Lục Diệu như sau

TỐC HỶ
XÍCH KHẨU
LƯU NIÊN
TIỂU CÁT
ĐẠI AN
KHÔNG VONG

Sử dụng hai ngón tay, mỗi ngón có ba đốt ngón tay và như vậy tổng cộng có 6 đốt ngón tay

Ngày mùng 1 tháng Giêng khởi từ cung Đại an, sau đó thuận theo chiều kim đồng hồ ngày mùng 2 đến Lưu niên, ngày 3 đến Tốc hỷ, hết sáu trạng thái giai đoạn lại trở về Đại an, tính cho tới hết tháng

Tương tự như vậy tháng 2 khởi từ cung Lưu niên và ngày mùng 1/02 ở cung đó rồi tịnh tiến theo chiều kim đồng hồ cho tới hết tháng

"Ví dụ: Ngày 23.07. Tháng 7 ở cung Đại an, tính từ 1 tới 23 thì ngày 23 sẽ rơi vào cung Tiểu cát, và ngày đó là ngày Tiểu cát"

Cách tính giờ tốt theo cũng vậy. đến ngày nào thì lấy chính ngày đó là giờ Tý, thính thuận chiều kim đồng hồ tới giờ cần xem.

"Ví dụ: 10h sáng ngày 25. 08. Tháng 8 ở cung Lưu niên, ngày 25 rơi vào vị trí Lưu niên nên gọi là ngày Lưu niên, 10h là giờ Tị, cung Lưu niên là giờ Tý, tính thuận kim đồng hồ đến giờ Tị thì nó sẽ rơi vào cung Đại an, và 10h sáng hôm đó là giờ Đại an."

Theo phương pháp tính này sẽ có 3 trạng thái tốt và 3 trạng thái không tốt:

  • Trạng thái Tốt theo Khổng Minh Lục Diệu:

+ Đại an: Nghĩa là sự yên ổn, bền vững, kéo dài. Làm nhà mà gặp các ngày, giờ này thì gia chủ và các thành viên luôn mạnh khỏe, cuộc sống ổn định dài lâu tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững. Đại an là một ngày, hoặc giờ tốt, nên làm việc gì cũng gặp thuận lợi, may mắn, nên người ta rất muốn lựa chọn thời điểm này để tiến hành bắt đầu các công việc.

+ Tốc hỷ: Tốc có nghĩa là nhanh chóng, hỷ nghĩa là niềm vui, cát lợi hanh thông. Gặp thời điểm này người ta dễ gặp may mắn bất ngờ sau đó, bởi thế nên trạng thái này vô cùng cát lợi trong thời điểm đầu. Nếu là ngày đặc biệt cát lợi vào buổi sáng. Nếu là giờ may mắn rất nhiều vào giờ sơ (tức là tiếng đầu tiên của canh giờ), còn tới giờ chính thì yếu tố may mắn, cát lợi sẽ bị chiết giảm đi nhiều.

Tiểu cát: Tiểu nghĩa là nhỏ, cát nghĩa là cát lợi. Trạng thái này chỉ những may mắn hanh thông vừa và nhỏ. Thế nhưng trong hệ thống nó là một giai đoạn tốt. Trong thực tế nếu gặp thời điểm này thường có quý nhân phù tá, âm phúc che chở, độ trì.

- Trạng thái Xấu theo Khổng Minh Lục Diệu:

Lưu niên: Trạng thái không tốt, mọi công việc tiến hành đều bị cản trở, dây dưa, rất khó hoàn thành. Vì bị cản trở, kìm hãm nên việc gì cũng dẫn đến tình trạng hao tốn tiền của, hao tốn thời gian và công sức. Những việc nhỏ như nộp đơn từ, hành chính, khiếu kiện, ký kết hợp đồng mà gặp ngày (hoặc giờ) này cũng rất khó giải quyết, đi đến thống nhất và kết thúc hoàn thành

Xích khẩu: Là một giai đoạn xấu. Xích nghĩa hán văn là đỏ, khẩu nghĩa là miệng. Miệng đỏ theo nghĩa gốc là khi há ra, theo nghĩa sâu xa nghĩa là những lời tranh biện, bàn bạc, trao đổi, đàm thoại không bao giờ ngừng lại. Tiến hành công việc vào thời điểm này rất khó đi thới thống nhất, có nhiều ý kiến trái chiều, tranh luận mãi không thôi, có thể dẫn tới thị phi, cãi vã, lời qua tiếng lại, ồn ào. Không chỉ có vậy, nội bộ mâu thuẫn đã đành, người ngoài nhân đó cũng chê bai, dè bỉu, bàn ra tán vào, thêm dấm, thêm ớt, mang tiếng xấu, gièm pha không ngớt, nhiều khi dẫn đến tình trạng bị nói xấu sau lưng, làm ơn nên oán. Những việc như đàm phán, ngoại giao rất kỵ ngày (hoặc giờ này)
Không vong: Không nghĩa là trống rỗng, hư vô. Vong nghĩa là mất, là không tồn tại. Không vong là trạng thái cuối cùng trong chu trình biến hóa của cả một quá trình, tượng của nó như mùa đông, vạn vật tiêu điều, lạnh lẽo, hoang phế. Như vậy, tiến hành công việc vào thời điểm này sẽ dẫn đến thất bại. Thực ra không vong trong Phong thủy là vị trí giữa hai hướng, hoặc hai sơn. Chẳng hạn như 292 độ (so với sơn Tân thì kiêm 7 độ, so với sơn Tuất thì kiêm 8 độ), tọa độ này nằm giữa cung Đoài (hướng Tây) và cung Càn (hướng Tây bắc) phần ranh giới hai cung này gọi là Đại không vong. Trường hợp khác 173 độ nằm giữa ranh giới sơn Bính và sơn Ngọ gọi là Tiểu không vong. Các nhà Phong thủy giải thích rất rõ, khi lâm vào không vong trường khí rất hỗn độn, tốt xấu cát hung khó phân định rõ, thường là xấu nhiều hơn tốt. Trong Tử vi kết thúc mỗi tuần Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp Thìn, Giáp Ngọ, Giáp Thân, Giáp Tuất cũng có một giai đoạn chuyển tiếp đó là Tuần trung không vong. Như vậy hiểu một cách nôm na là vị trí ranh giới, chuyển tiếp hoặc kết thúc một chu trình, giống như mùa đông cuối một năm vậy. Tại sao trạng thái Không vong lại xấu với mọi việc và nặng nề như vậy? Bởi vì chọn ngày, chọn giờ để tiến hành công việc bắt đầu cho một thời kỳ mới, ai cũng muốn nó hứa hẹn tạo ra triển vọng và chân trời mới, gặp trạng thái bế tắc, kết thúc, chắc hẳn là điều không ai mong muốn, xét về mặt khí lực thì giai đoạn mở đầu cần sung mãn, tươi trẻ nên giai đoạn không vong không phù hợp, nó có những xu thế, khuynh hướng trái ngược lại điều mà mọi người mong đợi.

Sau khi Gia Cát Lượng qua đời, tài liệu của ông bị thất lạc, mất mát gần hết, có một số công trình mà hậu thế không tài nào giải mã được. Đến thời nhà Đường, ông Lý Thuần Phong kế thừa và phát huy phương pháp Lục diệu lên một tầm cao mới. Ngày nay, người ta ứng dụng phương pháp này để tính ngày tốt xấu bằng bàn tay hay chọn ngày tốt xấu, chọn giờ xuất hành, động thổ, khởi công để mong muốn hướng tới những điều may mắn, cát lợi.

Những thông tin trên chúng tôi đã giải đáp chi tiết cho quý bạn về Khổng Minh Lục Diệu, ý nghĩa Lục Diệu là gì và cách tính ngày Tốt xấu bằng bàn tay dựa vào Lục Diệu. Nếu quý bạn có thắc mắc thì vui lòng gửi thông tin tới chúng tôi bằng bình luận ở dưới. Chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết tới quý bạn trong thời gian sớm nhất.
Share:

Dành cho các thím nhiều chuyện

no image

Share:

Xem tháng xuất giá (con gái về nhà chồng)

Xem tháng xuất giá (con gái về nhà chồng)
Tại sao con gái khi  xuất giá về nhà chồng luôn xem và chọn tháng đại lợi gái xuất giá về nhà chồng. Bởi vì, Người phàm dùng tháng đại lợi thì đặng tròn tốt. Nhưng nếu xuất giá vào tháng Tiểu lợi thì “Phòng Ông – Cô” mà không có cha mạ bên chồng thì được. Như “Phòng nữ phụ mẫu” mà không có cha mẹ bên gái thì được. Vì vậy, để được hạnh phúc trọn vẹn sau khi xuất giá thì hãy chọn tháng Đại Lợi để kết hôn. Tuy nhiên, những tháng nào là tháng Đại Lợi, Tuổi nào thì hợp cưới xin vào tháng nào? Để xem tháng xuất giá chúng ta cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Tháng xuất giá Đại Lợi ( tốt) cho tuổi nữ

Tuổi nữ
Tháng xuất giá tổt
Tuổi nữ
Tháng xuất giá tốt
Sửu – Mùi
Năm, Mười một
Thìn – Tuất
Tư, Mười
Dần – Thân
Bảy, Tám
Tị – Hợi
Ba, Chín
Mão – Dậu
Giêng, Bảy
Tý – Ngọ ưu
Sáu, Chạp

Tuổi  Sửu – Mùi

Tháng xuất giá đại lợi cho cặp con giáp này là tháng 5 và tháng 11

Tuổi Dần – Thân

Tháng xuất giá đại lợi cho cặp con giáp này là tháng 7 và tháng 8

Tuổi Mão – Dậu

Tháng xuất giá đại lợi cho cặp con giáp này tháng giêng và tháng 7

Tuổi Thìn – Tuất

Tháng xuất giá đại lợi cho cặp con giáp Thìn – Tuất là tháng 4 và tháng 10

Tuổi Tỵ – Hợi

Tháng xuất giá đại lợi cho cặp con giáp này là tháng ba và tháng 9

Tuổi Tý – Ngọ

Tháng xuất giá đại lợi cho cặp con giáp này là tháng 6 và tháng chạp.

Tháng xuất giá tiểu lợi ( được) cho tuổi nữ

Tuổi nữ
Tháng xuất giá tốt
Tuổi nữ
Tháng xuất giá tốt
Sửu – Mùi
Tư, Mười
Thìn – Tuất
Năm, Mười một
Dần – Thân
Ba, Chín
Tị – Hợi
Bảy, Tám
Mão – Dậu
Sáu, Chạp
Tý – Ngọ
Giêng, Bảy

Tuổi  Sửu – Mùi

Tháng xuất giá Tiểu lợi cho cặp con giáp này là tháng 4 và tháng 10

Tuổi Dần – Thân

Tháng xuất giá tiểu lợi cho cặp con giáp này là tháng 3 và tháng 9

Tuổi Mão – Dậu

Tháng xuất giá Tiểu lợi cho cặp con giáp này tháng sáu và tháng chạp

Tuổi Thìn – Tuất

Tháng xuất giá tiểu lợi cho cặp con giáp Thìn – Tuất là tháng 5 và tháng 11

Tuổi Tỵ – Hợi

Tháng xuất giá tiểu lợi cho cặp con giáp này là tháng bảy và tháng tám

Tuổi Tý – Ngọ

Tháng xuất giá tiểu lợi cho cặp con giáp này là tháng giêng và tháng 7.

Share:

Ý nghĩa về tuổi Hoang Ốc và Tam Tai, tuổi tam tai là gì, tuổi hoang ốc là gì

Ý nghĩa về tuổi Hoang Ốc và Tam Tai, tuổi tam tai là gì, tuổi hoang ốc là gì

Tuổi Hoang Ốc

Theo các tài liệu về Trạch cát dân gian, vòng tính tuổi Hoang Ốc chia ra làm 6 cung: nhất Cát, nhì Nghi, tam Địa Sát, tứ Tấn Tài, ngũ Thọ Tử, lục Hoang Ốc. Cách tính là khởi tuổi bắt đầu 10 tại nhất Cát, 20 tại nhì Nghi, 30 tại tam Đại Sát, 40 tại tứ Tấn Tài, 50 tại ngũ Thọ Tử, 60 tại lục Hoang Ốc, 70 lại bắt đầu từ nhất Cát…
Ý nghĩa của lục cung Hoang Ốc:
1. Nhất Cát (hay Kiết cũng vậy): Làm nhà tuổi này sẽ có chốn an cư tốt, mọi việc hanh thông, thuận lợi (Nhất kiết an cư, thông vạn sự).
2. Nhì Nghi: Làm nhà tuổi này sẽ có lợi, nhà cửa hưng vượng, giàu có (Nhì nghi tấn thất địa sinh tài).
3. Tam Địa Sát: Tuổi này làm nhà là phạm, gia chủ sẽ mắc bệnh tật (Tam sát nhơn do giai đắc mệnh).
4. Tứ Tấn Tài: Làm nhà tuổi này thì phúc lộc sẽ tới (Tứ tấn tài chi phước lộc lai).
5. Ngũ Thọ Tử: Tuổi này làm nhà là phạm, trong nhà chia rẽ, lâm vào cảnh tử biệt sinh ly (Ngũ tử ly thân phòng tử biệt).
6. Lục Hoang Ốc: Tuổi này làm nhà cũng bị phạm, khó mà thành đạt được (Lục ốc tạo gia bất khả thành).
Nhìn vào đây có thể thấy, tuổi gia chủ ở vào các cung: nhất Cát, nhì Nghi, tứ Tấn Tài mà làm nhà thì thuận tốt. Còn nếu ở vào các cung: tam Địa Sát, ngũ Thọ Tử, lục Hoang Ốc thì bị phạm, phải kiêng tránh.
Giả sử xem tuổi 35 làm nhà có được không? Ta lấy 30 khởi từ tam Địa Sát, theo chiều kim đồng hồ thì 31 là tứ Tấn Tài, 32 ngũ Thọ Tử, 33 lục Hoang Ốc, 34 nhất Cát, tới tuổi 35 thuộc cung nhì Nghi. Vậy là tuổi đó không phạm Hoang Ốc. Ta cũng có thể dùng phép bấm đốt tay để tính tuổi Hoang Ốc.

Tuổi gặp Tam Tai:

Cũng theo các truyền tụng dân gian về chọn lựa cát Hung trong khởi sự mọi việc, phép tính tam hợp của Địa Chi thì các năm tam tai (3 năm liền gặp tai ách, bất lợi) được quy định như sau:
– Những người tuổi thân, tuổi tý, tuổi thìn bị tam tai vào các năm dần, năm mão, năm thìn.
– Những người tuổi dần, tuổi ngọ, tuổi tuất thì bị tam tai vào các năm thân, năm dậu, năm tuất.
– Những người tuổi tỵ, tuổi dậu, tuổi sửu thì bị tam tai vào các năm hợi, năm tý, năm sửu.
– Những người tuổi hợi, tuổi mão, tuổi mùi thì bị tam tai vào các năm tỵ, năm ngọ, năm mùi.
Những năm bị tam tai thì không được làm nhà, nhưng cũng có lập luận cho rằng rằng những năm tam tai vẫn có thể làm nhà được để “của đi thay người”. Đây cũng là một kiểu lập luận mang tính hóa giải tương đối trong Phong Thủy, vì thực ra người hiện nay không còn làm nhà theo kiểu dân gian ngày xưa, chủ nhà cũng tham gia cùng với thợ thuyền, nên yếu tố kiêng kỵ này không quá khắt khe nữa.
Tóm lại, chọn tuổi làm nhà phải chọn sao cho vừa không bị Kim lâu, hoang ốc, vừa không bị tam tai. Ta có thể tính sẵn ra các tuổi đó theo từng năm ta xét để tìm được tuổi tốt, phù hợp với việc làm nhà (có thể biết để nhờ người được tuổi động thổ khởi công giúp, tránh tình trạng bị động khi đã chuẩn bị sẵn sàng mà lại rơi vào năm “không được tuổi”).

Ý nghĩa về tuổi Kim Lâu:

Kim Lâu gồm có:
– Kim Lâu Thân kỵ bản thân mình.
– Kim Lâu Thê kỵ vợ.
– Kim Lâu Tử kỵ con.
– Kim Lâu Súc kỵ chăn nuôi gia súc.
(Nếu ai không chăn nuôi gia súc chuyên nghiệp, thì vẫn làm nhà được).
Cách tính Kim Lâu (Kỵ cất nhà) theo sách cổ Ngọc Hạp Chánh Tông
Các cung phạm Kim Lâu là Khôn, Càn, Cấn, Tốn.
Các cung không phạm là Đoài, Khảm, Chấn , Ly, ngũ Trung.

Cách tính như sau:

– Theo quy luật chuyển cung bát quái, thuận kim đồng hồ, cứ cách một cung phạm Kim Lâu thì một cung không phạm Kim Lâu, nếu bạn nào sáng ý có thể điểm trên tranh sơn dầubàn tay cũng tính được Kim Lâu.
+ 10 tuổi khởi tại cung Khôn phạm Kim Lâu Thân.
– 11 tuổi tại cung Đoài Không phạm.
– 12 tuổi tại cung Càn phạm Kim Lâu Thê.
– 13 tuổi tại cung Khảm không phạm.
– 14 tuổi tại cung Cấn phạm Kim Lâu Tử.
– 15 tuổi tại cung Chấn không phạm.
– 16 tuổi tại cung Tốn phạm Kim Lâu Súc.
– 17 tuổi tại cung Ly không phạm.
– 18 tuổi tại cung Khôn phạm Kim Lâu Thân.
– 19 tuổi tại cung Đoài không phạm.
+ 20 tuổi khởi tại cung Đoài không phạm Kim Lâu.
– 21 tuổi tại cung Càn phạm phạm Kim Lâu Thê.
– 22 tuổi tại cung Khảm Không phạm Kim Lâu.
– 23 tuổi tại cung Cấn phạm phạm Kim Lâu Tử.
– 24 tuổi tại cung Chấn không phạm Kim Lâu.
– 25 tuổi tại cung Tốn phạm Kim Lâu Súc.
– 26 tuổi tại cung Ly không phạm Kim Lâu.
– 27 tuổi tại cung Khôn phạm Kim Lâu Thân.
– 28 tuổi tại cung Đoài không phạm Kim Lâu.
– 29 tuổi tại cung Càn phạm Kim Lâu Thê.
+ 30 tuổi, 40 tuổi, tiếp tục chuyển thuận kim đồng hồ như 10 tuổi và 20 tuổi
+ Riêng 50 tuổi khởi tại ngũ trung, không phạm Kim Lâu (Quy tắc: Ngũ thập nhập cung trung).
– 51 tuổi chuyển đến cung Cấn phạm Kim Lâu Thê.
– 52 tuổi cung Chấn không phạm, tiếp tục chuyển thuận kim đồng hồ.
+ 60 tuổi, 70 tuổi cũng tính chuyển thuận kim đồng hồ trên bát quái như 10 tuổi, 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi, nhưng đến 50 tuổi phải nhập cung trung (Quy tắc: Ngũ thập nhập cung trung).
Share: